- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG Số:298/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 506/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị H và anh Trần Văn T.
- Về con chung: Có 04 con chung tên Trần Thị T1 sinh năm 1988, Trần Thị T2 sinh năm 1990, Trần Văn M sinh năm 1993 và Trần Thị Cẩm T sinh ngày 21/12/2002. Hiện Trần Thị T1, Trần Thị T2, Trần Văn M đã thành niên. Giao Trần Thị Cẩm T sinh ngày 21/12/2002 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu. Anh T được quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo biên lai thu số 07183 ngày 13/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên hoàn lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND xã B, huyện M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ! ! ! ! ! ! PHẠM VĂN NHỊN |