vanban.org

Quyết định 297/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1. Giấy chứng nhận kết hôn số 8, Quyển số 01.2011 ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi không còn giá trị pháp lý. Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đang Van H - Le Thi My H thuận tình ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 297/2026/QĐST-HNGĐA, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 228/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Đặng Văn H, sinh năm:1988; Địa chỉ: Chung cư T đường M, tổ G, phường N, thành phố Đà Nẵng.

Bà Lê Thị Mỹ H1, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Chung cư T đường M, tổ G, phường N, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 kết hôn vào năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 8 ngày 16 tháng 3 năm 2011. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Chung cư T đường M, tổ G, phường N, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, tính tình không hợp và đã sống ly thân. Nay ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.

Về quan hệ con chung: Ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Đặng Thị Mai L, sinh ngày: 06/11/2011 và Đặng Văn Hoàng P, sinh ngày: 05/11/2016; Sau khi ly hôn ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 thống nhất thoả thuận: Bà Lê Thị Mỹ H1 nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là: Đặng Thị Mai L, sinh ngày: 06/11/2011 và Đặng Văn Hoàng P, sinh ngày: 05/11/2016. Ông Đặng Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 20.000.000 đồng (mỗi con 10.000.000 đồng/tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi 02 con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng vào ngày 01 hằng tháng.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 cùng xác nhận không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng ) ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0004747 ngày 11 tháng 5 năm 2026. Như vậy, ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1. Giấy chứng nhận kết hôn số 8, Quyển số 01.2011 ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn của ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 như sau:

Bà Lê Thị Mỹ H1 nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là: Đặng Thị Mai L, sinh ngày: 06/11/2011 và Đặng Văn Hoàng P, sinh ngày: 05/11/2016. Ông Đặng Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 20.000.000 đồng (mỗi con 10.000.000 đồng/tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2026 đến khi 02 con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng vào ngày 01 hằng tháng.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 cùng xác nhận không có

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0004747 ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Đặng Văn H và bà Lê Thị Mỹ H1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ