vanban.org

Quyết định 297/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ V và bà Lê Thị M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 34.2017 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên (nay là xã T, tỉnh Đắk Lắk) cấp ngày 07/07/2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ V - Lê Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 297/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 118

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số:

02/2025/TLST-HN ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Thành phố H về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ V, sinh năm 1992;

Địa chỉ thường trú: thôn C, xã N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi .

Địa chỉ tạm trú: 9 B, Khu phố G, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí

Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bà Lê Thị M, sinh năm 1995;

Địa chỉ thường trú: thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên (nay là xã T,

tỉnh Đắk Lắk).

Địa chỉ tạm trú: 9 B, Khu phố G, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí

Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Đỗ V và bà Lê Thị M qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến

tới hôn nhân vào năm 2017, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số: 34.2017 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Phú Yên), cấp ngày 07/07/2017).

Các đương sự trình bày: Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan

điểm trong cách sống, thường xuyên cự cãi. Bà đã nhiều lần cố gắng nhằm duy trì mối quan hệ vợ chồng, mong hàn gắn tình cảm nhưng không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng hơn, không thể chung sống và hòa hợp trở lại. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội,

không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Trong quá trình chung sống ông Đỗ V và bà Lê Thị M xác nhận có 01

người con chung, họ tên: Đỗ Lê Nhật D (nam), sinh ngày 06/11/2017.

Sau khi ly hôn, giao trẻ Đỗ Lê Nhật D (nam), sinh ngày 06/11/2017 cho

bà Lê Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đỗ V cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 (Hai triệu năm trăm) đồng/tháng.

Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/9/2025

cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Đỗ Vọng C thi hành khoản tiền trên thì phải trả

lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.

Ông Đỗ V được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên không

xem xét giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không

xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết

việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ V và bà Lê Thị M thuận tình ly hôn (Giấy

chứng nhận kết hôn số: 34.2017 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên (nay là xã T, tỉnh Đắk Lắk) cấp ngày 07/07/2017).

- Về quan hệ con chung: Các đương sự có 01 người con chung, họ tên là:

Đỗ Lê Nhật D (nam), sinh ngày 06/11/2017;

Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Lê Thị M là người trực tiếp

chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Đỗ Lê Nhật D (nam), sinh ngày 06/11/2017. Ông Đỗ V cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 (Hai triệu năm trăm) đồng/tháng.

Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/9/2025

cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Đỗ Vọng C thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi

suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.

Ông Đỗ V được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị M và ông Đỗ V phải chịu lệ phí

dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001473 ngày 3/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Đỗ V và bà Lê Thị M đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ