vanban.org

Quyết định 297/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trọng C. Về con chung: Chị T và anh C có một con chung là cháu Nguyễn Trọng Bình M, sinh ngày 16/03/2011. Ly hôn anh chị thoả thuận giao cháu Nguyễn Trọng Bình M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BTL
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:297/2023/QĐST-HNGĐBTL, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTL, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 290/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981.

- Anh Nguyễn Trọng C, sinh năm 1982.

Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường M, quận BTL, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/7/2023, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trọng C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương vào ngày 23/7/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được gần 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến đời sống căng thẳng, hôn nhân không hạnh phúc. Đến tháng 06/2022 anh C ra ở riêng cho đến nay. Trong khoảng thời gian sống ly thân, hai anh chị có ngồi với nhau để hòa giải nhưng không thành. Chị T và anh C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị T và anh C có một con chung là cháu Nguyễn Trọng Bình M, sinh ngày 16/03/2011. Ly hôn anh chị thoả thuận giao cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh C cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho đến khi con chung 18 tuổi tròn hoặc có sự thay đổi khác.

. Về tài sản chung, nhà chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Trọng C.

- Về con chung: Chị T và anh C có một con chung là cháu Nguyễn Trọng Bình M, sinh ngày 16/03/2011. Ly hôn anh chị thoả thuận giao cháu Nguyễn Trọng Bình M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn tiền cấp dưỡng tiền nuôi con đối với anh C cho đến khi con chung đủ 18 tuổi tròn hoặc có sự thay đổi khác.

Anh C được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị T và anh C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043963 ngày 30/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận BTL, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị T đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ