vanban.org

Quyết định 297/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Hồng Q, sinh năm 1972 Nơi thường trú: tổ A, phường TB, quận LB, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "anh Đỗ Hồng Q xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 297/2023/QĐST-HNGĐTP.Thái Nguyên, ngày 28 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 88, 91, 101 và Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Bản Kết quả xét nghiệm ADN số 230962/GL/ADN ngày 06/5/2023 của Viện công nghệ ADN và phân tích di truyền – Genlab;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 305/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 05 năm 2023 về việc “Xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Hồng Q, sinh năm 1972

Nơi thường trú: tổ A, phường TB, quận LB, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Vương Đức Th, sinh năm 1973

Nơi thường trú: số nhà A, ngõ B, tổ X, phường TL, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.

Người có nghĩa vụ quyền lợi liên quan: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1988

Nơi thường trú: số nhà A, ngõ B, tổ X, phường TL, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Xác định anh Đỗ Hồng Q, sinh năm 1972, số căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 09/9/2022, quê quán: TB, LB, Hà Nội, nơi thường trú: Tổ A, TB, LB, Hà Nội là cha đẻ của cháu Đỗ Thùy Dg, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2019 (giới tính của con: nữ) họ và tên mẹ: Nguyễn Thị B, theo giấy chứng sinh số 13, quyển số 02, ngày 22/11/2019 tại Bệnh viên đa khoa tỉnh Bắc Giang và Kết quả xét nghiệm AND số 2309yyGL/AND ngày 06/5/2023 của viện công nghệ AND và phân tích di truyền – GENLAB.

2.2) Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Hồng Q có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với cháu Đỗ Thùy Dg theo quy định của pháp luật.

2.3) Về án phí: anh Đỗ Hồng Q được miễn án phí dân sự sơ thẩm, anh Vương Đức Th phải chịu phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ