- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Trân - Hoàng Thị Bến"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 13 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 272/2021/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2021, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thành Trân, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số nhà 5A2, tập thể Công ty len, khối 8, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- Chị Hoàng Thị Bến, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm,
thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Bến và anh Nguyễn Thành Trân
kết hôn vào ngày 20 tháng 10 năm 2016 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Sau khi kết hôn, chị Bến và anh Trần liên tục xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Chị Bến và anh Trân đã tìm nhiều giải pháp để khắc phục mâu thuẫn, nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Bến và anh Trân cùng thỏa thuận ly hôn. Chị Bến và anh Trân đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bến và anh Trân có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Đức Phúc, sinh ngày 07/3/2016, cháu Nguyễn Quốc Đăng Khoa, sinh ngày 10/02/2018. Chị Bến và anh Trân thỏa thuận sau khi ly hôn chị Bến là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phúc, anh Trân là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Khoa.
Về cấp dưỡng nuôi con: các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Bến và anh Trân không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Bến tự nguyện chịu cả 300.000(Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 10 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Bến và anh Nguyễn Thành Trân.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Bến và anh Nguyễn Thành Trân có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Đức Phúc, sinh ngày 07/3/2016; cháu Nguyễn Quốc Đăng Khoa, sinh ngày 10/02/2018. Giao cháu Nguyễn Quốc Đăng Khoa cho anh Nguyễn Thành Trần, giao cháu Nguyễn Hoàng Đức Phúc cho chị Hoàng Thị Bến trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Bến, anh Trân có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Hoàng Thị Bến và anh Nguyễn Thành Trân đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Bến tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị Bến đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: AA/2020/0033870, ngày 05/10/2021) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Bến đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; -UBND phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Phòng tư pháp UBND quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |