- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2020/QĐST-VHNGĐ | Phú Nhuận, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 270/2020/TLST-
VHNGĐ ngày 20/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1990;
Địa chỉ: 79B T, Phường 7, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Đào Trọng Lễ, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 79B T, Phường 7, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân giữa ông Đào Trọng Lvà bà Nguyễn Thị Mỹ N là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn
số 77 quyển số 01/2013 ngày 25/6/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Phú
Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn thuận tình ly hôn ngày 07/5/2020 và bản tự khai ngày 03/6/2020,
bà N và ông L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận ông L là
người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đào Thiên Trường P, sinh ngày 01/10/2014,
bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đào Cát Thiên A, sinh ngày
20/01/2020; bà N và ông L đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, tự khai không có
tài sản chung, nợ chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông L tự
nguyện ly hôn, tự khai không có tài sản chung và nợ chung; việc trông nom, nuôi
dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ N
và ông Đào Trọng L.
- Về con chung: Có 02 con chung là Đào Thiên Trường P, sinh ngày
01/10/2014 và Đào Cát Thiên A, sinh ngày 20/01/2020.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Đào Trọng L thỏa thuận giao
trẻ Đào Thiên Trường P cho ông L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trẻ P đủ 18 tuổi; giao trẻ Đào Cát Thiên A cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trẻ A đủ 18 tuổi.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà N và ông L đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con.
Vì lợi ích của con, việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay
đổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông L tự khai không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Đào Trọng Lphải chịu là
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0042758 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Đào Trọng L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND quận Phú Nhuận; - Chi cục THADS quận Phú Nhuận; - UBND Phường 7, quận Phú Nhuận; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Văn Thị Ngọc Mỹ |