vanban.org

Quyết định 297/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Tuyết T và ông Lương Hoàng U thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông U, bà T có 01 con chung tên Lương Anh K (nam); sinh ngày 30-10-2006, ông U và bà T thống nhất giao cháu Lương Anh K cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông U tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 297/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 20-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quỗ hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 656/2020/TLST-VHN ngày 07

tháng 12 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lương Tuyết T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 68 đường T, phường An Phú, quận N, thành phố C.

2. Ông Lương Hoàng U, sinh năm 1974. Địa chỉ: 528B, KVB, phường B, quận C, thành phố C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Lương Hoàng U và bà Lương Tuyết T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông U, bà T có 01 con chung tên Lương Anh K (nam); sinh ngày 30-10-2006, ông U và bà T thống nhất giao cháu Lương Anh K cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông U tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng mỗi tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông U không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu Lương Anh K các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T, ông U thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Tuyết T và ông Lương Hoàng U thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông U, bà T có 01 con chung tên Lương Anh K (nam); sinh ngày 30-10-2006, ông U và bà T thống nhất giao cháu Lương Anh K cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông U tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng mỗi tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông U không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu Lương Anh K các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T, ông U thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông U, bà T mỗi người phải nộp 150.000đồng. Bà T tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân thay ông U, bà T phải nộp 300.000đồng. Bà T được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 003317 ngày 23/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ, bà T không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ