- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị K và anh V yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 403/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018, giữa những đương sự:
- Chị Đỗ Thị Hồng K, sinh năm 1990. ĐKHKTT: số 65 P, phường N, thị xã S, Hà Nội. Nơi ở: số 5 N, tổ 22, phường Q, quận C, Hà Nội.
- Anh Nguyễn Anh V, sinh năm 1971. ĐKHKTT và chỗ ở: số 27, ngõ 20, N, phường K, quận T, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị Hồng K và anh Nguyễn Anh V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Đỗ Thị Hồng K và anh Nguyễn Anh V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận T, Hà Nội ngày 20/9/2016. Sau khi kết hôn anh chị về chung sống với nhau tại số 5 N, tổ 22 phường Q, quận C, Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng trong cách sống, suy nghĩ, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi nhau. Chị K và anh V đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không tìm được tiếng nói chung, không hạnh phúc. Nay chị K và anh V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng K và anh Nguyễn Anh V xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Thanh T (nữ) sinh ngày 13/6/2016. Ly hôn, giao con chung cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh V đến khi chị K có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh V có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Đỗ Thị Hồng K và anh Nguyễn Anh V xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Đỗ Thị Hồng K và anh Nguyễn Anh V xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị Hồng K nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 6164 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND P.Khương Mai,Q.Thanh Xuân, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |