- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đỗ Thành N và chị Huỳnh Thị Thuỳ D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 396/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Trần Đỗ Thành N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà 142/1, đường Đ, tổ 17, khóm X, phường Y, thành phố C L, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Huỳnh Thị Thuỳ D, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Số nhà 106, đường N, phường Z, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đỗ Thành N và chị Huỳnh Thị Thuỳ D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đỗ Thành N và chị Huỳnh Thị Thuỳ Dthống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Đỗ Thành N và chị Huỳnh Thị Thuỳ D thống nhất có 01 (một) con chung tên Trần Đỗ Thành D, sinh ngày 17/9/2017. Hiện tại con chung đang sống chung với chị D. Chị Huỳnh Thị Thuỳ D được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Đỗ Thành D, sinh ngày 17/9/2017. Chị D không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, anh N không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh N và chị D tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Anh Trần Đỗ Thành N tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.463.000 đồng (một triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004702 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh N được nhận lại số tiền chênh lệch là 1.313.000 đồng (một triệu ba trăm mười ba nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Huỳnh Thị Thuỳ D không phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND Tỉnh; - UBND phường Y, TPCL; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |