- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 297/2018/QĐST- HNGĐ | Hớn Quản, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 338/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị B, sinh năm 1985.
Bị đơn: Anh Trịnh Xuân M, sinh năm: 1974.
Cùng trú tại: Tổ 11, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị B và anh Trịnh Xuân M.
Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 10/02/2003 của Ủy ban nhân xã Thiệu Vân, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa hết hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị B và anh Trịnh Xuân M thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị B trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung Trịnh Thị Mỹ Q, sinh năm 2005, Trịnh Xuân Tuấn Tú, sinh năm 2007 và Trịnh Xuân Tân T, sinh năm 2010. Anh Trịnh Xuân M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trịnh Thị Mỹ Q hàng tháng, mức cấp dưỡng mỗi tháng
1
2.000.000đ (hai triệu đồng), bắt đầu từ tháng 12/2018 đến khi con chung Trịnh Thị Mỹ Q đủ 18 tuổi.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Đối với khoản nợ các đương sự vay của Ngân hàng N, chi nhánh huyện H số tiền 50.000.000đ thì chị B, anh M có nghĩa vụ liên đới trả cho ngân hàng khi đến hạn hợp đồng. Do ngân hàng N, chi nhánh huyện H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Đinh Thị B tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004870 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND T. Bình Phước;
!
- VKSND huyện H;
!
- Chi cục THADS huyện H;
(đã!ký)!
- CQ đăng ký KH;
!
- Lưu VP + án;
- Các đương sự.
!
Nguyễn!Mạnh!Hồng
2