vanban.org

Quyết định 297/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bùi Thị Kiều D, sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ 7, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Trương Ngọc H, sinh năm 1970. Địa chỉ: tổ 7, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kiều D và anh Trương N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 297/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2017"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 297/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 346/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Kiều D, sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ 7, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Trương Ngọc H, sinh năm 1970. Địa chỉ: tổ 7, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Kiều D, sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ 7, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Trương Ngọc H, sinh năm 1970. Địa chỉ: tổ 7, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kiều D và anh Trương Ngọc H đồng ý ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Có 02 con tên Trương Thị Kim Q, sinh ngày 13/5/1995 (đã trưởng thành) và Trương Thị Kim N, sinh năm 14/02/2004 hiện nay đang sống với mẹ Bùi Thị Kiều D. Chị Bùi Thị Kiều D và anh Trương Ngọc H thỏa thuận: Về quyền nuôi con sau ly hôn: Chị Bùi Thị Kiều D trực tiếp nuôi con Trương Thị Kim N, sinh năm 14/02/2004 (hiện nay Trương Thị Kim N đang sống với chị Bùi Thị Kiều D). Về việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Chị Bùi Thị Kiều D không yêu cầu anh Trương Ngọc H cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Anh Trương Ngọc H có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc các con sau ly hôn mà không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Kiều D và anh Trương Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có. Về án phí hôn nhân gia đình: Hai bên thỏa thuận: Chị Bùi Thị Kiều D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí Chị Bùi Thị Kiều D đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho Chị Bùi Thị Kiều D tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 12298 ngày 20/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ