- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2966/2022/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022, các đương sự đã
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 721/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Địa chỉ: 266 – 268 đường N, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng
Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hữu L, sinh năm 1987
Địa chỉ: 112 đường N, Phường Z, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy
ủy quyền số 137/2022/GUQ-PGD Văn Lang ngày 29/7/2022)
- Bị đơn: Bà Trần Thanh T, sinh năm 1981
Địa chỉ: 183/21 đường Q, khu phố X, phường L, thành phố T, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Trần Thanh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ
phần S số tiền nợ gốc là 27.871.797 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 29/7/2022 là 40.456.450 đồng, tổng cộng số tiền là 68.328.247 (sáu mươi tám triệu ba trăm hai mươi tám ngàn hai trăm bốn mươi bảy) đồng, trong thời hạn 14 (mười bốn) tháng, thực hiện kể từ tháng 8 năm 2022 vào ngày 15 hàng tháng; trong 13 tháng đầu mỗi tháng trả dần số tiền 5.000.000 đồng, tháng cuối cùng trả số tiền còn lại là 3.328.247 đồng.
Kể từ ngày 30/7/2022 cho đến khi bà T trả xong nợ cho Ngân hàng thì còn
phải chịu thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 15/11/2016 đối với số tiền nợ gốc còn chưa thanh toán.
Trong trường hợp bà Trần Thanh T vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán Ngân
hàng thương mại cổ phần S được quyền yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật.
2.2 Án phí dân sự sơ thẩm là: 1.708.206 (một triệu bảy trăm lẻ tám ngàn
hai trăm lẻ sáu) đồng bà Trần Thanh T phải nộp.
- Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 1.260.512 (một triệu
hai trăm sáu mươi ngàn năm trăm mười hai) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0024847 ngày 26/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Lưu |