- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Thảo T và ông Nguyễn Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 397/2026/TLST-VHNGĐ ngày 06/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Dương Thị Thảo T, sinh năm 1995, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Xã H, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ tạm trú: HL-F50807, Khu N, Khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 2001, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Ấp B, xã N, tỉnh Cà Mau; địa chỉ tạm trú: Số I đường N, Tổ B, Khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thảo T và ông Nguyễn Thanh N là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121 ngày 30/8/2024 của UBND xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau (nay là xã N, tỉnh Cà Mau). Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Dương Thị Thảo T và ông Nguyễn Thanh N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Dương Thị Thảo T và ông Nguyễn Thanh N có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 01/02/2025. Khi ly hôn, bà T và ông N thống nhất giao con chung tên là Nguyễn Hoàng Đ cho bà Dương Thị Thảo T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thanh N đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Thị Thảo T và ông Nguyễn Thanh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thảo T và ông Nguyễn Thanh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 01/02/2025 cho bà Dương Thị Thảo T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thanh N đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà Dương Thị Thảo T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thanh N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông Nguyễn Thanh N còn phải nộp tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là Nguyễn Hoàng Đ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị Thảo T và ông Nguyễn Thanh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Dương Thị Thảo T và ông Nguyễn Thanh N mỗi người nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0026601 ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15-Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã Ng, tỉnh Cà Mau; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Hồ Thị Hằng |