vanban.org

Quyết định 296/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy P và chị Nguyễn Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đỗ Duy P và chị Nguyễn Thu H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Duy Phương - Nguyễn Thu Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy P và chị Nguyễn Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 296/2022/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 243/2022/TLST-HNGĐ ngµy 10 tháng 5 năm 2022 về ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Duy P – sinh năm 1988

HKTT: Xóm T, xã P, TP.N, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H – sinh năm 1995

HKTT: Xóm T, xã P, TP.N, tỉnh Thái Nguyên

Nơi ở hiện tại: Khu I, thị trấn B, huyện V, tỉnh H Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy P và chị Nguyễn Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đỗ Duy P và chị Nguyễn Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh P và chị H có 03 con chung là Đỗ Ngọc B, sinh ngày 13/9/2017, Đỗ Mạnh C, sinh ngày 30/4/2019 và Đỗ Ngọc T, sinh ngày 26/8/2020. Các đương sự thống nhất: Chị H trực tiếp nuôi cả ba con chung cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác; anh P cấp dưỡng nuôi ba con chung, mỗi người con 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng), tính từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành, nếu anh P chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Mức lãi suất do các đương sự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm thi hành. Trường hợp không thỏa thuận được thì lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh P tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 0001177 ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi Hnh án Dân sự thành phố N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ