- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hải + Sinh - Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN !!!!!!!HUYỆN!T!! !!!!!!!TỈNH!T! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2022/QĐST- HNGĐ !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | T, ngày 28 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
!
Căn cứ vào các Điều 48; Điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273, khoản 5 Điều 157 và khoản 5 Điều 165 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là ông Mai Xuân H có đơn xin rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:!
Nguyên đơn: Ông Mai Xuân H, SN 1962
Địa chỉ: Xóm 11, xã Q, huyện T, tỉnh T.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, SN 1964
Địa chỉ: Xóm 7, xã Q, huyện T, tỉnh T.
2.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn (nếu có yêu cầu). Trả lại cho ông Mai Xuân H số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0014306 ngày 29/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Trả lại cho bà Nguyễn Thị S số tiền 28.942.000đ (hai mươi tám triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0014329 ngày 14/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Bà Nguyễn Thị S phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản và chi phí đo đạc hiện trạng là 8.532.000đ (tám triệu năm trăm ba mươi hai nghìn). Bà Nguyễn Thị S đã nộp đủ.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN!! Nguyễn Thị Hằng |