- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn giữa Đặng Văn Đ và Huỳnh Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đặng Văn Đ và bà Huỳnh Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 296/2021/QĐST-HNGĐ | Chợ Lách, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 231/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Đ, sinh năm: 1952; địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh B. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm: 1967; địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đặng Văn Đ và bà Huỳnh Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Đ và bà M không yêu cầu giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Đ và bà M có một con chung là Đặng Thị Bích V, sinh năm 1990 đã trưởng thành có khả năng tự nuôi sống bản thân nên ông bà không yêu cầu giải quyết gì về con chung.
- Về tài sản chung: Ông Đ và bà M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Đ và bà M tự khai không có nợ chung.
- Về án phí: án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Ông Đặng Văn Đ và bà Huỳnh Thị M mỗi bên tự nguyện chịu 75.000 đồng, tuy nhiên ông Đặng Văn Đ là người cao tuổi nên được miễn án phí. Bà Huỳnh Thị M còn phải nộp án phí là 75.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Nhanh |