- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 333/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vũ Thế A, nơi cư trú: Đường L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
Chị Phạm Thị Thu H, nơi ĐKHKTT: Đường H, phường C, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Đường L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H có hai con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 14/4/2012 và Vũ Hà M, sinh ngày 25/9/2014. Anh Thế A và chị H thỏa thuận giao con chung Vũ Anh T và Vũ Hà M cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Thế A cấp dưỡng nuôi mỗi con là 20.000.000 đồng/tháng, tổng số tiền cấp dưỡng là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi. Thỏa thuận về con chung của anh chị phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H có hai con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 14/4/2012 và Vũ Hà M, sinh ngày 25/9/2014. Anh Thế A và chị H thỏa thuận giao con chung Vũ Anh T và Vũ Hà M cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Thế A cấp dưỡng nuôi mỗi con là 20.000.000 đồng/tháng, tổng số tiền cấp dưỡng là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự ứng với thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Thế A và chị Phạm Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Thế A và chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006633 ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Thế A và chị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường Lê Lợi, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 22/11/2006); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Phương |