- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn bà N, ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2019/QĐST-HNGĐ | S, ngày 27 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
+ Bà Trần Thị N- Sinh năm: 1992; Nơi cư trú: Tổ 72 phường A, quận S, Tp. Đà Nẵng.
+ Ông Đinh Nhật C- Sinh năm: 1985; Nơi cư trú: Tổ 72 phường A, quận S, Tp. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Đinh Nhật C và bà Trần Thị N kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2014, quyển số I/2013 cấp ngày 28/5/2014. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải, ông Đinh Nhật C và bà Trần Thị N xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại số nhà K24/9 Nguyễn Thế L, phường A, quận S, Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bản thân ông C không có trách nhiệm với gia đình dẫn đến vợ chồng thường xảy ra cãi vã, xúc phạm nhau. Gia đình hai bên nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 6/2019 đến nay, bà N bỏ về nhà cha mẹ đẻ để ở, không ai quan tâm chăm sóc nhau trong cuộc sống. Nay ông C, bà N xác định không còn yêu thương nhau nữa nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Đinh Nhật C và bà Trần Thị N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông C, bà N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông C, bà N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Đinh Nhật C và bà Trần Thị N xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: ông C, bà N xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Các vấn đề khác: ông C, bà N xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Đinh Nhật C, bà Trần Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0008219 ngày 11/11/2019.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Nhật C và bà Trần Thị N (Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2014, quyển số I/2013 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28/5/2014 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Đinh Nhật C và bà Trần Thị N xác định không có.
- Về tài sản chung: Ông Đinh Nhật C và bà Trần Thị N xác định không có.
- Về các vấn đề khác: Ông Đinh Nhật C và bà Trần Thị N xác định không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Đinh Nhật C, bà Trần Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0008219 ngày 11/11/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S, ĐN; - Chi cục THADS quận S, ĐN; - UBND phường A, quận S, ĐN; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |