vanban.org

Quyết định 296/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Phạm Minh T. 2.

Về con chung: à Phạm Thị N và ông Phạm Minh T có hai con chung tên Phạm Ng c H, sinh ngày 09/03/2012 và Phạm Ng c T, sinh ngày 14/6/2015. Sau hi ly hôn, bà Phạm Thị N là ngư i trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc hai con chung, ghi nhận vi c bà Phạm Thị N hông yêu c u ông Phạm Minh T c p dư ng nuôi hai co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị N xin ly hôn ông Phạm Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Phạm Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 296/2019/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 363/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: à Phạm Thị N, sinh năm 1985; Địa ch : Số 18 1, Nguy n Thị Đ, hu phố H, phư ng PK, thành phố T, t nh ến Tre. * Bị đơn:

ng Phạm Minh T, sinh năm 1986;

Địa ch : Số 21 , p 1, HĐ, huy n CT, t nh ến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và hông vi phạm điều c m của luật, hông trái đạo đức hội. Đ hết th i hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Phạm Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: à Phạm Thị N và ông Phạm Minh T có hai con chung tên Phạm Ng c H, sinh ngày 09/03/2012 và Phạm Ng c T, sinh ngày 14/6/2015. Sau hi ly hôn, bà Phạm Thị N là ngư i trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc hai con chung, ghi nhận vi c bà Phạm Thị N hông yêu c u ông Phạm Minh T c p dư ng nuôi hai con chung. ng Phạm Minh T được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, hông ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, hi c n thiết các bên có quyền yêu c u thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con và mức c p dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: à Phạm Thị N và ông Phạm Minh T hai tài sản chung hông có nên Tòa án hông em ét giải quyết.

- Về nợ chung: à Phạm Thị N và ông Phạm Minh T hai nợ chung hông có nên Tòa án hông em ét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ th m được giảm 50 là 150.000 Một trăm năm mươi ngàn đồng do bà Phạm Thị N nhận nộp nhưng được h u trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005203 ngày 04/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, t nh ến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, t nh ến Tre hoàn trả lại cho bà Phạm Thị N số tiền 150.000 Một trăm năm mươi ngàn đồng theo biên lai thu tiền nêu trên. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ