- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị N xin ly hôn ông Phạm Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Phạm Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 363/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: à Phạm Thị N, sinh năm 1985; Địa ch : Số 18 1, Nguy n Thị Đ, hu phố H, phư ng PK, thành phố T, t nh ến Tre. * Bị đơn:
ng Phạm Minh T, sinh năm 1986;
Địa ch : Số 21 , p 1, HĐ, huy n CT, t nh ến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019,
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và hông vi phạm điều c m của luật, hông trái đạo đức hội. Đ hết th i hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Phạm Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: à Phạm Thị N và ông Phạm Minh T có hai con chung tên Phạm Ng c H, sinh ngày 09/03/2012 và Phạm Ng c T, sinh ngày 14/6/2015. Sau hi ly hôn, bà Phạm Thị N là ngư i trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc hai con chung, ghi nhận vi c bà Phạm Thị N hông yêu c u ông Phạm Minh T c p dư ng nuôi hai con chung. ng Phạm Minh T được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, hông ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, hi c n thiết các bên có quyền yêu c u thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con và mức c p dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: à Phạm Thị N và ông Phạm Minh T hai tài sản chung hông có nên Tòa án hông em ét giải quyết.
- Về nợ chung: à Phạm Thị N và ông Phạm Minh T hai nợ chung hông có nên Tòa án hông em ét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ th m được giảm 50 là 150.000 Một trăm năm mươi ngàn đồng do bà Phạm Thị N nhận nộp nhưng được h u trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005203 ngày 04/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, t nh ến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, t nh ến Tre hoàn trả lại cho bà Phạm Thị N số tiền 150.000 Một trăm năm mươi ngàn đồng theo biên lai thu tiền nêu trên. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND t nh ến Tre; - VKSND TP ến Tre - CCTHADS TP ến Tre; - UBND PK, TP, t nh ến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |