- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình l hôn v sự th a thuận c a c c ương sự c th như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 403/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây :
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh B i Du D- sinh năm 1990.
Nơi ĐKNKTT: Thôn P, xã Th, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
Cư trú tại: Tổ 5, X, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Ch Ngu n Y n N- sinh năm 1996.
Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Tổ 5, X, phường , quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 24/12/2014 của UBND phường Y, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018:
V quan h hôn nhân Anh D kết hôn với chị N năm 2014 trên cơ sở có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường , quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh chị đã cố gắng điều chỉnh song không được, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
V con chung: Anh chị có có một con chung là cháu Bùi M, sinh ngày 01/5/2015. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị N nuôi con chung, anh D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 11/2018 cho cho đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở .
V tài s n chung và vay n : Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
V l phí: Anh D, chị N tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình l hôn v sự th a thuận c a c c ương sự c th như sau:
V quan h hôn nhân Anh Bùi Duy D và chị Nguyễn ến N xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
V con chung: Anh chị có có một con chung là cháu Bùi M, sinh ngày 01/5/2015. Khi ly hôn, chị N nuôi con chung, anh D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 11/2018 cho cho đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở .
V tài s n chung và vay n : Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
V l phí: Anh D, chị N tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con. Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/06339 ngày 03/10/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh chị đã nộp đủ.
3. Qu t nh n có hiệu lực nga sau khi ược ban h nh v không b kh ng c o kh ng ngh theo th t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Vi n kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm;- UBND ph ng X - Các đ ơng sự; - L u HS, VP. | Thẩm ph n Ngu n Th Chi |