vanban.org

Quyết định 296/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H và chị D thống nhất xác định có một người con chung tên Trần Thu T, sinh ngày 21/8/2011; anh, chị thống nhất giao con chung cho chị D trực tiếp nuôi, anh H không cấp dưỡng nuôi con. Anh H và chị D được thực hiện quyền, ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc H - Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 296/2018/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 25 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 416/2017/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Hẻm 711, lô 4 căn 9, đường C, khu phố K, phường Q, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Hẻm 711, lô 4 căn 9, đường C, khu phố K, phường Q, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H và chị D thống nhất xác định có một người con chung tên Trần Thu T, sinh ngày 21/8/2011; anh, chị thống nhất giao con chung cho chị D trực tiếp nuôi, anh H không cấp dưỡng nuôi con. Anh H và chị D được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh H và chị D cùng thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh H và chị D cùng thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Do thuận tình ly hôn nên các đương sự phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn; anh Trần Quốc H tự nguyện nộp thay cho chị Nguyễn Thị D nên anh H phải chịu án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009698 ngày 13/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang; anh H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ