- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn quả - Hiệp"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! ! ! ! Số: 296/2018/QĐST- HNGĐ! | Hớn Quản, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUQUYYẾẾTT!!ĐĐỊỊNNHH!!!!
CÔCÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!
VVÀÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 430/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1970
- Bị đơn: Nguyễn Văn Q, sinh năm 1957
Cùng địa chỉ: Tổ 10, ấp 3, xã TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước!!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970; cùng trú tại tổ 10, ấp 3, xã TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.
Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 09/01/2006 của Ủy ban nhân dân xã TK, huyện BL (nay là huyện HQ), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Văn D, sinh ngày 21/7/2001 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành mà ông Q không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Q có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, ông Q và bà H có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0005014 ngày 16/11/2018. Trả cho bà Nguyễn Thị H 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!
- TAND tỉnh Bình Phước;
!
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- UBND xã TK;
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!Trần!Văn!Nhum