- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị L và ông Đỗ Phi H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 442/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Phi H, sinh năm: 1949. Địa chỉ cư trú tại Việt Nam: Tổ C, phường T, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ cư trú tại nước ngoài: A S lane Anaheim CA 92802 USA.
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1955. Địa chỉ cư trú: Tổ A, phường T, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Phi H và bà Nguyễn Thị L kết hôn với nhau vào năm 2006 có đăng ký kết hôn tại UBND thành phố Đ (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51 quyển số I ngày 01/03/2006). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông H và bà L về chung sống tại địa chỉ: Số C đường H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2025 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra cãi vã, kể từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay thì vợ chồng ông H và bà L đã tự động sống ly thân với nhau, phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, ông Đỗ Phi H và bà Nguyễn Thị L đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn gia đình ông H và bà L đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Đỗ Phi H và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Phi H và bà Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Đỗ Phi H và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Đỗ Phi H và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Đỗ Phi H và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự ông Đỗ Phi H và bà Nguyễn Thị L được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 36, 72 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3; - THADS khu vực 3; - THADS.tp Đà Nẵng; - UBND thành phố Đà Nẵng; - Lưu. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang . |