- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh T-Nguyễn Việt A Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh T và ông Nguyễn Việt A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 415/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số A, khu phố Bình H, phường Bình N, thành phố Thuận A, tỉnh Bình Dương (nay là khu phố Bình N, phường Lái T, thành phố Hồ Chí Minh).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Việt A, sinh năm 1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số B, đường Chùa Hội K, khu phố C, phường Phú C, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh).
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh T và ông Nguyễn Việt A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Nguyễn Việt A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Tiến T1, sinh ngày 12/9/2022 cho bà Nguyễn Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Việt A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông Nguyễn Việt A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Nguyễn Thị Minh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của ông Nguyễn Việt A.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây. Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh hoàn trả cho bà Trang 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu tiền số BLTU/26E-0027579 ngày 05/5/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
| - TAND thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 15 - Tp.Hồ Chí Minh; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 15; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Chung |