vanban.org

Quyết định 295/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 2013 do UBND xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh nay là UBND xã B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/10/2013 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 295/2025/QĐST-VHNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2025

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 179/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 08 năm 2025 về việc “ Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Thạch Thị T, sinh năm: 1994;

Căn cước số: X do Bộ Công an cấp ngày 19/03/2025

Địa chỉ: xã B, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Ông Tạ Thành L, sinh năm: 1992;

Căn cước công dân số: Y do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 19/07/2018

Địa chỉ: xã B, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được thể hiện tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 2013 do UBND xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh nay là UBND xã B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/10/2013 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: 01 (một) con chung tên Tạ Gia B, sinh ngày: 06/7/2013, giới tính: Nam

Bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L c ng thỏa thuận như sau:

Giao trẻ Tạ Gia B, sinh ngày: 06/7/2013, giới tính nam cho ông Tạ Thành L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và ghi nhận sự tự nguyện của ông Tạ Thành L không yêu cầu bà Thạch Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của bà Thạch Thị T cho đến khi ông Tạ Thành L có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/25E, số 0006147 ngày 29/07/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. bà Thạch Thị T và ông Tạ Thành L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ