vanban.org

Quyết định 295/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Dương Hoàng N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 295/2025/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 14 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2025/TLST-HNGĐ

ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1975; Địa chỉ: 35/3/1 Đường Y,

phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Dương Hoàng N, sinh năm 1970; Địa chỉ: 35/3/1 Đường Y, phường

Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông N tự nguyện chung sống à đăng

ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 20, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 82/KH/2002 quyển số 01/2002 ngày 05/4/2002.

Thời gian đầu ông bà chung sống bình thường nhưng đến năm 2016 thì

vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống, ông bà đã sống ly thân gần 10 năm không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Dương

Minh T, sinh ngày 27/4/1992 và Dương Minh Th, sinh ngày 30/10/2000 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Dương Hoàng N

thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Dương Hoàng N

theo Giấy chứng nhận kết hôn số 82/KH/2002 quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân phường 20, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/4/2002 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Do 02 con chung tên Dương Minh T sinh ngày

27/4/1992 và Dương Minh Th, sinh ngày 30/10/2000 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà H và

ông N chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà H và ông N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0078223 ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ