vanban.org

Quyết định 295/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình D1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình D1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình Khải A, sinh ngày 10/9/2023. Chị D và anh D1 thống nhất giao cháu Nguyễn Đình Khải A cho anh D1 nuôi dưỡng cho đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D và anh D1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 295/2025/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 371; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 297/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1996.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2021.

2. Anh Nguyễn Đình D1, sinh năm 1989.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/6/2022.

Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã A, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 14/11/2025, Toà án nhân dân khu vực 8 – Hà Nội đã tiến hành lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành với nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình D1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình D1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình Khải A, sinh ngày 10/9/2023. Chị D và anh D1 thống nhất giao cháu Nguyễn Đình Khải A cho anh D1 nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị D phải không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của gia đình vợ, gia đình chồng: Chị D và anh D1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị D và anh D1 chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình D1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình D1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình Khải A, sinh ngày 10/9/2023. Chị D và anh D1 thống nhất giao cháu Nguyễn Đình Khải A cho anh D1 nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị D đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chị D được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của gia đình vợ, gia đình chồng: Chị D và anh D1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình D1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016287 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ