- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2025/QĐST-DS | H, ngày 29 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 230/2025/TLST-DS ngày 13/6/2025 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
Địa chỉ: Tòa nhà V, số 89 L, phường Đ, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông N – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông N – Trưởng phòng Xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân miền Bắc 2 - Trung tâm THN KHDN và Xử lý nợ pháp lý.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà T – Chuyên viên Xử lý nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
* Bị đơn: Ông Đ, sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ 3, phường L (Nay là phường V), thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đ xác nhận tính đến hết ngày 12/8/2025 còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền là: 762.674.691 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm sáu mươi hai triệu, sáu trăm bảy mươi tư nghìn, sáu trăm chín mươi mốt đồng) theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 21/01/2022 và Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 06/4/2022. Số tiền cụ thể như sau:
- Nợ gốc là: 242.873.865 đồng
- Nợ lãi trong hạn là: 4.686.756 đồng
- Nợ lãi quá hạn là: 446.184.146 đồng
- Nợ lãi chậm trả là: 68.929.924 đồng
2.2. Ông Đ cam kết thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trên cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chậm nhất là ngày 21/11/2025. Kể từ ngày 13/8/2025, ông Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 21/01/2022 và Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 06/4/2022 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
3. Trường hợp ông Đ vi phạm thỏa thuận thanh toán trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, xử lý tài sản của ông Đ để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản của ông Đ không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Đ vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 17.253.494 đồng (Bằng chữ: Mười bảy triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn, bốn trăm chín mươi tư đồng).
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.617.000 đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm mười bảy nghìn đồng) theo biên lai số 0035180 ngày 12/6/2025 của Chi cục thi hành án quận H, TP. H (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – H).
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 – H; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lài |