vanban.org

Quyết định 295/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Chu MA, sinh ngày 26/12/2021. Công nhận sự thoả thuận của chị N và anh N1 như sau: Giao cháu MA cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 295/2024/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 270/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2001 Nơi ĐKHKTT: Thôn TA, xã TH, huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Thôn VNi, xã VH, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 2001 Địa chỉ: Thôn TA, xã TH, huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Chu MA, sinh ngày 26/12/2021. Công nhận sự thoả thuận của chị N và anh N1 như sau: Giao cháu MA cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu MA đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. Anh Nguyễn Văn N1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn N1 cho đến khi có quyết định khác thay đổi.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N về việc chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền án phí được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai số 0014251 ngày 19/7/2024. Hoàn trả chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ