- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Cao Ngọc D, sinh năm: 1977 và bà Vũ Thị L, sinh năm: 1983. Cùng địa
chỉ: Tổ 49, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm vào năm 2001, có đăng kí kết hôn tại UBND xã Chí Tân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 19 tháng 01 năm 2001.Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L chung sống tại địa chỉ tổ 49, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên phát sinh cải vã, hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả
Nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L xác nhận vợ chồng có 02 con chung: Cao Thị H, sinh ngày: 16/8/2003 và con Cao Thị Tr, sinh ngày: 21/4/2005. Sau khi ly hôn Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L thống nhất thỏa thuận:
Bà Vũ Thị L nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con: Cao Thị H, sinh ngày: 16/8/2003 và con Cao Thị Tr, sinh ngày: 21/4/2005 cho đến khi 02 con đủ tuổi trưởng thành. Ông Cao Ngọc D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Cao Thị Tr mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 10/2020 cho đến khi con Cao Thị Tr đủ tuổi trưởng thành. Đối với con Cao Thị H ông Dũng không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật nên cần áp dụng các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Về tài sản chung: Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L như sau:
Bà Vũ Thị L nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con: Cao Thị H, sinh ngày: 16/8/2003 và con Cao Thị Tr, sinh ngày: 21/4/2005 cho đến khi 02 con thành niên (Đủ 18 tuổi). Ông Cao Ngọc D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Cao Thị Tr mỗi tháng 3.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 10/2020 cho đến khi con Cao Thị Tr đủ tuổi trưởng thành. Đối với con Cao Thị H Ông Cao Ngọc D không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L có nghĩa vụ nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001311 ngày 09/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, Ông Cao Ngọc D và bà Vũ Thị L đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND xã Chí Tân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |