- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông C Q K và bà N T K P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2571/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông C Q K sinh năm 1983.
Thường trú: ấp 1, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: khu 5, ấp 1, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà N T K P, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp 2, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông C Q K và bà N T K P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông C Q K và bà N T K P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là C T Đ, sinh ngày 01/10/2006. Ly hôn, giao cháu Đạt cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời, bà P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Bà P được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông C Q K töï nguyeän noäp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được tröø vaøo tiền taïm öùng aùn phí ñaõ noäp theo bieân lai soá 003555/THA ngaøy 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Biên Hòa (2); - THADS TP.Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND xã An Hòa (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Hạnh |