- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim C và ông Lê Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295 /2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 444/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim C, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1971.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim C và ông Lê Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim C và ông Lê Văn C. Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01, ngày 14/8/2002 của UBND xã D, huyện E, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Lê Thị Thu Thảo, sinh năm 1996 và chị Lê Thị Thu Sương, sinh năm 1999 đều đã trưởng thành.
Bà Bùi Thị Kim C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu Lê Thị Thu Y, sinh ngày 06/02/2001 và cháu Lê Bảo T, sinh ngày 09/12/2008 (tại biên bản lấy ý kiến ngày 04/9/2018, cháu Yvà cháu T đều có nguyện vọng sống với mẹ). Ghi nhận sự tự nguyện của bà C không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn C có quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Bùi Thị Kim C đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0017886 ngày 16/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, bà C còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện T; - UBND xã D, huyện E; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Long |