vanban.org

Quyết định 295/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 01/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ: 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 295/2018/QĐST-DSHuế, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; địa chỉ: 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Theo Giấy ủy quyền số: 3836/2017/GUQ-PL ngày 14/12/2017 của Tổng giám đốc);

Người được ủy quyền lại: Ông Võ Phước Đại D, chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số: 178/2018/GUQ-CNTTH ngày 18/7/2018 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh Thừa Thiên Huế);

Địa chỉ: Số 126 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Lê Xuân H, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 06, kiệt 171 đường P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 21/9/2018, Anh Lê Xuân H còn nợ và phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S toàn bộ số tiền 63.228.755 đồng (Sáu mươi ba triệu hai trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi lăm đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 40.531.283 đồng, nợ lãi quá hạn là 22.697.472 đồng.

b. Về thời gian và phương thức trả nợ: Vào ngày 30/9/2018, Anh Lê Xuân H thỏa thuận trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S là 63.228.755 đồng (Sáu mươi ba triệu hai trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi lăm đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 40.531.283 đồng, nợ lãi quá hạn là 22.697.472 đồng

Anh Lê Xuân H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng kể từ ngày 22/9/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc này.

c. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu: 63.228.755 đồng x 5% x 50% = 1.580.718 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần S và Anh Lê Xuân H tự nguyện thỏa thuận Anh Lê Xuân H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.580.718 đồng (Một triệu năm trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười tám đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.436.000 đồng (Một triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2013/005731 ngày 17/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ