- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ngọc T - Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2017/QĐST-HNGĐ | P, ngày 24 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Thưởng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Tô Thị Lành.
2. Bà Nguyễn Thị Bắc.
Căn cứ vào các Điều: 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2017, giữa:
Bà Phan Thị Ngọc T; địa chỉ cư trú: Số nhà 540/2/1 đường H, tổ 5, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Ông Nguyễn Thanh H; địa chỉ cư trú: Số nhà 540/2/1 đường H, tổ 5, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Phan Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phan Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh H có 02 con chung là Nguyễn Phan Khang H, sinh ngày 16/12/1996 và Nguyễn Phan Khang A, sinh ngày 21/3/2003. Hiện nay Nguyễn Phan Khang H đã đủ tuổi thành niên và tự lập được cuộc sống. Theo nguyện vọng của con và sự thỏa thuận của các đương sự, giao cho ông Nguyễn Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Nguyễn Phan Khang A, sinh ngày 21/3/2003 đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng cho con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Ngọc T tự nguyện toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0002969 ngày 15-3-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Bà T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.P - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Văn Thưởng |