vanban.org

Quyết định 294/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Kiên C và chị Nguyễn Thị Thu N về cấp dưỡng nuôi con.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Thu N cấp dưỡng nuôi con là Nguyễn Ngọc A với số tiền là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Kiên C và chị Nguyễn Thị Thu N về cấp dưỡng nuôi con.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2024/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2024/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kiên C, sinh năm 1970

Nơi cư trú: Tổ A, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1984

Nơi cư trú: Căn hộ A, Tòa A, chung cư T, tổ H, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Kiên C và chị Nguyễn Thị Thu N về cấp dưỡng nuôi con.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thu N cấp dưỡng nuôi con là Nguyễn Ngọc A với số tiền là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Anh Nguyễn Kiên C tự nguyện nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Hoàn trả anh C số tiền 150.000đ tiền án phí đã nộp. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002666 ngày 27/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ