- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 294/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 274/2024/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1985
- Bà Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Số 14B đường số 66, phường T, Quận 7, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 5 năm 2024, các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 62/2017 do Ủy ban nhân dân
phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/11/2017).
Về con chung: Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T xác định
không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 62/2017 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/11/2017).
- Về con chung: Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T xác định
không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0019180 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Thanh T và bà Bùi Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND phường T, Quận 7, TP.HCM (GCNKH số: 62/2017 đăng ký ngày 09/11/2017); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |