- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh Mai Xuân C .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 294/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 256/2022/TL-HNGĐ ngày 07/9/2022 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G , sinh năm 1975
* Bị đơn: Anh Mai Xuân C , sinh năm 1974
Cùng ĐKHKTT và cư trú: Tổ A phường T Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2022;
XÉT THẤY
Chị Nguyễn Thị G và anh Mai Xuân C kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/09/1994 (Giấy chứng nhận kết hôn số 51/1994) tại UBND xã Thạch Bàn, huyện Gia Lâm, Hà Nội (nay là UBND phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Hà Nội). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông bà được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/09/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh Mai Xuân C .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị G và anh Mai Xuân C cùng thống nhất xác định có 02 con chung là anh Mai Xuân Thắng, sinh ngày 02/04/1995 và anh Mai Xuân Chiến, sinh ngày 23/02/2003. Anh Mai Xuân Thắng, Mai Xuân Chiến đều đã trên 18 tuổi, sức khỏe tốt, các anh đã trưởng thành nên việc ở với ai do các anh tự quyết định. Chị G , anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về tài sản chung:
+ Tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét.
+ Động sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét..
+ Bất động sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị G tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0065274 ngày 07 tháng 09 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại chị Nguyễn Thị G tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSDN quận Long Biên; - UBND phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |