vanban.org

Quyết định 294/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, Quyển số 01 ngày 20/3/2007, tại Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Cù Minh N và bà Trịn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 268/2019/TLST-HNG§ ngµy 13 th¸ng 11 n¨m 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Cù Minh N, sinh năm 1976. Nơi ĐKHKTT: K52/29 Đường Đ, Tổ 97 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Tạm trú: Phòng 805, Khu căn hộ Harmony Tower, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

* Bà Trịnh Minh T, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: K52/29 Đường Đ, Tổ 97 phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Tạm trú: Phòng 805, Khu căn hộ Harmony Tower, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T xây dựng gia đình với nhau vào năm 2007, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình vợ chồng quá khác biệt nên thường hay cãi vã và có lời qua tiếng về từ việc nhỏ đến việc lớn khiến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2015 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T xác định có 01 con chung là Cù Trịnh Nhật N, sinh ngày: 06/9/2008. Ly hôn, ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T thống nhất thỏa thuận giao con chung Cù Trịnh Nhật N cho bà Trịnh Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Cù Minh N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 11/2019 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các vấn đề khác: Ông Cù Minh N và Trịnh Minh T xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008224 ngày 13/11/2019.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, Quyển số 01 ngày 20/3/2007, tại Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung là Cù Trịnh Nhật N, sinh ngày 06/9/2008 cho bà Trịnh Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Cù Minh N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 11/2019 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m:

300.000 đồng ông Cù Minh N và bà Trịnh Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008224 ngày 13/11/2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ