- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Tuấn - Phạm Thuý Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thuý H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:294/2019/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 282/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn Đào Xá, xã Vĩnh Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
* Bị đơn: Chị Phạm Thuý H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ngõ 116, phố Song Hào, tổ 14 (tổ 30 cũ), phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thuý H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thuý H có một con chung là Nguyễn Ngọc Anh Thư, sinh ngày 31/12/2013. Giao con chung là Nguyễn Ngọc Anh Thư cho chị Phạm Thuý H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở .
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thuý H không có nhà, đất chung, các tài sản khác không có gì, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thuý H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Ngọc T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002598 ngày 02/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, trả lại cho anh Nguyễn Ngọc T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phạm Thuý H không phải nộp án phí của vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Tràng Đà, tp Tuyên Quang (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Vương Thị Lan |