vanban.org

Quyết định 294/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hùng H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Hùng H1 tự nguyện giao hai con chung là cháu Nguyễn Trọng H2, sinh ngày 24/4/2012 và cháu Nguyễn Trọng Kh, sinh ngày 17/11/2013 cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn Nguyễn Thị Thủy - Nguyễn Hùng Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hùng H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2019/QĐST– HNGĐTam Bình, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 484/2019/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990

Nơi ĐKHKTT: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng H1, sinh năm 1980

Nơi ĐKHKTT: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hùng H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Hùng H1 tự nguyện giao hai con chung là cháu Nguyễn Trọng H2, sinh ngày 24/4/2012 và cháu Nguyễn Trọng Kh, sinh ngày 17/11/2013 cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H1 đồng ý cấp dưỡng nuôi hai con chung là cháu Nguyễn Trọng H2 và cháu Nguyễn Trọng Kh bằng số tiền là: 2.500.000đồng/tháng/01 cháu cho đến khi cháu Trọng H2 và cháu Trọng Kh tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện ngay khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Anh H1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hùng H1 không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hùng H1 không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn và chị T tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Hùng H1 số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012172, ngày 15/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ