vanban.org

Quyết định 294/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1964; Địa chỉ: đường L, phường C, quận Tân Bình, TPHCM. Bị đơn:

Ông Đỗ Minh N, sinh năm 1977 Bà Vũ Thụy Hồng A, sinh năm 1976 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1964; Địa chỉ: đường L, phường C, quận Tân Bình, TPHCM. Bị đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2018/QĐST-DSTân Phú, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 27 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1964; Địa chỉ: đường L, phường C, quận Tân Bình, TPHCM. Bị đơn:

Ông Đỗ Minh N, sinh năm 1977

Bà Vũ Thụy Hồng A, sinh năm 1976

Cùng ngụ tại địa chỉ: đường L, phường H, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về số tiền nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ :

- Ông Đỗ Minh N và bà Vũ Thị Hồng A xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 528.000.000 đồng (Năm trăm hai mươi tám triệu đồng)

- Ông Đỗ Minh N và bà Vũ Thị Hồng A có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 528.000.000 đồng (Năm trăm hai mươi tám triệu đồng)

- Thời gian và phương thức thanh toán là : Một lần ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Địa điểm : Tại cơ quan thi hành dân sự có thẩm quyền Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. b) Về án phí dân sự sơ thẩm : là 12.560.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) do ông Đỗ Minh N và bà Vũ Thị Hồng A tự nguyện chịu. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc L toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 24.474.000 đồng (Hai mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011026 ngày 04/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Địa điểm : Tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ