- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KIEU - HOA"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 293/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 27 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 03 năm 2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1113/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Võ Ngọc K, sinh năm 1988
Thường trú: F V, khu phố B, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phạm Thanh H, sinh năm 1983
Thường trú: F V, khu phố B, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Võ Ngọc K và ông Phạm Thanh H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 04/01/2011 theo giấy chứng nhận kết hôn số 01 quyển 01/2011 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, do không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cải nhau, mâu thuẫn kéo dài làm cho cuộc sống chung rất mệt mỏi, ngột ngạt. Hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả.
Nay bà K, ông H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Bà Võ Ngọc K và ông Phạm Thanh H xác định có 01 con chung tên Phạm Võ Kiều T, sinh ngày 16/06/2014. Hai bên thỏa thuận bà Võ Ngọc K là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Võ Kiều T, ông Phạm Thanh H không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Bà K và ông H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Võ Ngọc K và ông Phạm Thanh H mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi) đồng. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Ngọc K và ông Phạm Thanh H thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 01 quyển 01/2011 của Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/01/2011 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Bà Võ Ngọc K và ông Phạm Thanh H xác định có 01 con chung tên 01 con chung tên Phạm Võ Kiều T, sinh ngày 16/06/2014. Hai bên thỏa thuận bà Võ Ngọc K là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Võ Kiều T, ông Phạm Thanh H không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Thanh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Võ Ngọc K và ông Phạm Thanh H mỗi người chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà K, ông H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0049175 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà K và ông H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Quận 12; - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.12; - UBND P. An Phú Đông, Q.12; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |