vanban.org

Quyết định 293/2024/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L có 03 con chung tên Võ Đình P, sinh ngày 02/10/201*; Võ Lạc An N, sinh ngày 21/9/202* và Võ Thiên P2, sinh ngày 30/7/202*. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2024/QĐST-VDSP, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 305/2024/TLST-VDS ngày ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc “Thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C, sinh năm 199*.

Địa chỉ: khu phố 2, phường M, TP P, tỉnh B.

- Ông Võ Đình L, sinh năm 199*.

Địa chỉ: khu phố 6, phường M, TP P, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH

Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L tự nguyện tìm hiểu, quen biết nhau, đến ngày 03/5/2018 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố P, tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2018, ngày 03/5/2018.

Chung sống với nhau được một thời gian, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cãi vã, càng về sau càng trở nên trầm trọng, không thể hàn gắn được. Dù cùng nhau cố gắng để chung sống vì con nhưng ông L, bà C không tìm thấy tiếng nói chung, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau nữa.

Nay bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L có 03 con chung tên Võ Đình P, sinh ngày 02/10/201*; Võ Lạc An N, sinh ngày 21/9/202* và Võ Thiên P2, sinh ngày 30/7/202*.

Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L thống nhất ông Võ Đình L đồng ý giao 03 con chung tên Võ Đình P; Võ Lạc An N và Võ Thiên P2 cho bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Đình L cấp dưỡng tiền nuôi 03 con là 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.

Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Ông Võ Đình L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 27/11/2024, bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002434 tại Chi cục thi hành án thành phố P nay chuyển sang thành lệ phí và sung vào ngân sách nhà nước. Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh C và ông Võ Đình L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ