- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tuấn hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ H Số: 293/2023/QĐST-DS | T, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 672/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1984
Địa chỉ: B12-08 Chung cư P, số 53 đường N, phường Ph, quận T, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T là: Ông Phạm Tấn Th, sinh năm 1974; Địa chỉ: Căn hộ 7.12 Chung cư K, phường H, quận T, Thành phố H (Văn bản ủy quyền số 00025827 ngày 14/11/2022).
- Bị đơn: Ông Đinh Văn H, sinh năm 1984
Địa chỉ: 39/45 đường N, phường S, quận T, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Trần Văn T do ông Phạm Tấn Th làm người đại diện theo ủy quyền và bị đơn ông Đinh Văn H cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
- Hủy Biên bản xác nhận vay nợ ngày 22/10/2022.
- Về số tiền nợ: Hai bên thống nhất số tiền ông Đinh Văn H phải trả cho ông Trần Văn T theo Biên bản xác nhận nợ ngày 22/10/2022 là 201.763.000 (hai trăm lẻ một triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn) đồng.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngày sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thi hành khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng ông H phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được qui định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 5.044.075 (năm triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi lăm) đồng do ông H tự nguyện chịu. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 5.044.075 (năm triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi lăm) đồng cho ông T theo Biên lai thu tiền số 0036918 ngày 27/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. H; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng L |