- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành- Lê Thị Hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 293/2020/QĐST- HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 275/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Th, sinh năm 1968; Nơi cư trú: 25 Ngõ 29 Kiệt 47 Ưng B, phường Vỹ D, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
- Chị Lê Thị H, sinh năm 1967; Nơi cư trú: 25 Ngõ 29 Kiệt 47 Ưng B, phường Vỹ D, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Th và chị Lê Thị H kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 01 năm, được gia đình hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thủy An (nay phường An Đông), thành phố Huế ngày 10/11/1993. Cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc khoảng 07 năm, sau đó xảy ra mâu thuẫn do anh, chị không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, chị H không có khả năng sinh con nên tình cảm vợ chồng ngày càng nhạt nhẽo. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được, nên anh Th và chị H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Thvà chị Lê Thị H xác nhận vợ chồng chung sống không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Thvà chị Lê Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 25/6/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Th và chị Lê Thị H.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Th và chị Lê Thị Hxác nhận vợ chồng chung sống không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Th và chị Lê Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Lê Th và chị Lê Thị Hđã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009924 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT H - VKSND TP Huế; - Chi cục THADS TP H; - UBND P. Vỹ Dạ, TP H; (ĐKKH ngày 10/11/1993); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |