- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Quang T."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 293/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 31 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 328/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 07 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: 1. Chị Trịnh Thị Ngọc H, sinh năm 1987;
Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 01/09/2017;
ĐKHKTT: thôn 2, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa;
Chỗ ở: Số 10 ngõ 318 B, phường, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
2. Anh Phạm Quang T, sinh năm 1989;
Số CMND: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 07/06/2012;
ĐKHKTT: Khu phố 1, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa;
Trú tại: Số 23 ngõ 189 N, tổ 6, phường T, Cầu Giấy, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Quang T đăng ký kết hôn ngày 14/04/2015 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 07 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù anh chị đã cố gắng hàn gắn nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Anh chị đã ly thân từ tháng 03/2018, mỗi một nơi, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm không còn, vì vậy anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.
Về con chung: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Quang T không có con chung nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Ngọc Hân và anh Phạm Quang Trung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Quang T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trịnh Thị Ngọc H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Quang T.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Quang T không có con chung nên tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Trịnh Thị Ngọc H và anh Phạm Quang T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị Ngọc H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2018/0003664 ngày 29/06/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; - UBND thị trấn Bến Sung, H. Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa (GCNKH số 15, quyển số 01/2015); - Lưu HS, VP. | Tạ Thị Thu Hương |