vanban.org

Quyết định 293/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đào Thị Thương H và anh Trần M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về việc nuôi con: Chị Đào Thị Thương H và anh Trần M có 02 con chung là cháu Trần Quang Q, sinh ngày 14/01/2005 và cháu Trần Thị Trúc D, sinh ngày 27/10/2012. Khi ly hôn, chị H được quyền nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Thị Trúc D và anh M … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đào Thị Thương H và anh Trần M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2019/QĐST – HNGĐG, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 412/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thương H; sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: TDP E, huyện G, thành Phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần M; sinh năm 1969; Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: TDP E, huyện G, thành Phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đào Thị Thương H và anh Trần M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về việc nuôi con: Chị Đào Thị Thương H và anh Trần M có 02 con chung là cháu Trần Quang Q, sinh ngày 14/01/2005 và cháu Trần Thị Trúc D, sinh ngày 27/10/2012. Khi ly hôn, chị H được quyền nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Thị Trúc D và anh M được quyền nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Cháu Trần Quang Q, các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi các con thành niên đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có thay đổi khác.

Không ai được quyền ngăn cản việc gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2 Về tài sản chung vợ chồng: Chị Đào Thị Thương H và anh Trần M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Đào Thị Thương H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện G theo biên lai số AA/2010/0004710 ngày 10/9/2019 nay được hoàn lại 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ