- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCN vu Đô - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 293/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 321/2019/TLST-HNGĐ ngày16 tháng 8 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Tiến Dsinh năm 1982; cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 7, khu 4A, phường Cẩm Trung, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Tiến Dũngthể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Tiến Dũngtự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chungnênkhông đề cập.
Về lệ phí Tòa án:Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Tiến Dũngthỏa thuận,chị Nguyễn Thị Đlà người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bảnhòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn ngày 15 tháng 8 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Tiến Dũngcùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Chị Nguyễn Thị Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tiến Anh, sinh ngày 19/8/2007cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tiến Dcó nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mức 2.000.000 đồng(Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tiến Dũngcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Tiến Dũngtự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án:Chị Nguyễn Thị Đtự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự màchịNguyễn Thị Đđã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:0004719 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. ChịNguyễn Thị Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Trung; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |