vanban.org

Quyết định 292 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng D và chị Giáp Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Trọng D và chị Giáp Thị H đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Hải Anh, sinh ngày 30/12/2012. Ly hôn anh D và chị H tự thỏa thuận về con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng D và chị Giáp Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 292/2019/Q§ST-
HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 405/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lê Trọng D, sinh năm 1986

Nơi cư trú: Thôn Sơn Hải, xã Bình Minh, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Giáp Thị H, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Thôn Trung Chính, xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng D và chị Giáp Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Trọng D và chị Giáp Thị H đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Hải Anh, sinh ngày 30/12/2012. Ly hôn anh D và chị H tự thỏa thuận về con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Anh Lê Trọng D và chị Giáp Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Trọng D và chị Giáp Thị H thỏa thuận để anh D chịu cả án phí. Anh Lê Trọng D chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0006106 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả anh Lê Trọng D 150.000 đồng số tiền chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ